Chào mừng các bạn đến với diễn đàn của lớp trường THPT Lý Tự Trọng. Đây là nơi các bạn có thể cùng tham gia học tập và chia sẻ mọi thứ của cuộc sống! Chúc các bạn một ngày hạnh phúc !



 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
October 2017
MonTueWedThuFriSatSun
      1
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
3031     
CalendarCalendar
Top posters
Admin
 
puppy_love9156
 
happybaby111198
 
kuduy
 
face_to_face
 
viettrinha2
 
kiniemtruongxua92
 
hackerlytutrong
 
hieua9
 

Share | 
 

 Cách sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal verb) trong tiếng anh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
happybaby111198



Tổng số bài gửi : 2
Join date : 20/08/2013

Bài gửiTiêu đề: Cách sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal verb) trong tiếng anh   1/9/2013, 08:43


Để chuẩn bị cho việc đăng tải bộ đề thi trắc nghiệm tiếng anh online trên Shop Kiến Thức về phần động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) nên mình giới thiệu đến các bạn đọc giả cách sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal verb) trong tiếng anh. Bài này các bạn có thể ôn lại kiến thức đã học trước đây cũng như nắm vững hơn về mọi mặt để trước khi bước vào bài test online.

Động từ khiếm khuyến (Modal verbs) là gì? Modal verb là những động từ khiếm khuyết bao gồm: will, would, can, could, may, might, shall, should và must. Những động từ khiếm khuyến này có thể dùng chung cho tất cả các ngôi và không chia theo thì. Các động từ theo sau động từ khiếm khuyết này được giữ khuyên thể.





1. MUST + VERB-infinitive
a. MUST (chắc chắn phải là): sử dụng trong trường hợp đưa ra một suy luận có tính đoán chắc chắn về một điều gì đó.
Example:
- It’s not very warm and you are not wearing a coat. You must be cold. (= I'm sure you are cold.)
- Mrs. Woods must know London very well. She has lived there all her life.(= I’m sure she knows London very well)
b. MUST được sử dụng để diễn tả một sự cần thiết hoặc bắt buộc trong hiện tại và tương lai.
Example:
- Don’t tell anybody what I said. You must keep it a secret.
- We haven’t got much time. We must hurry!
c. MUSTN'T được sử dụng để chỉ một sự cấm đoán.
Example:
- You must keep it a secret. You musn’t tell anybody else.

2. MUST HAVE + PAST PARTICIPLE: Chắc chắn là đã....
CAN’T HAVE + PAST PARTICIPLE : chắc chắn là đã không...
Trường hợp này các bạn dùng để suy đoán một sự việc trong quá khứ.
Example:
- Those jackets you bought are very nice. They must have been expensive.
- You can't have been at the cinema yesterday. The cinema was closed all day yesterday.

3. CAN'T: Chắc là không, chắc là chưa... dùng để suy đoán một sự việc chắn chắn không xảy ra.
Example:
- Long can't be drive. He is 16 years old.
- I can't understand this letter. Will you translate it for me?
- Sorry, I can't stay any longer. I really must go home.

4. COULDN'T HAVE + PP = CAN'T HAVE +PP: Được dùng trong câu nghi vấn để nói về một việc gì đó đã diễn ra trong quá khứ.
Example:
- You couldn't have been at the cinema yesterday. The cinema was closed all day yesterday.

5. COULD HAVE + PP : có thể đã / có lẽ đã... để diễn tả sự việc có thể xảy ra trong quá khứ
Example:
- You couldn't have been at the cinema yesterday. The cinema was closed all day yesterday.
- I could have lent you the money. Why didn’t you ask me?

6. SHOULD HAVE + PP : chắc có lẽ đã
OUGHT TO HAVE + PP :
- Sử dụng khi chúng ta cho rằng (dự đoán) một sự việc gì đó có lẽ đã xảy ra nhưng ta chưa biết được một cách chắc chắn.
Example:
- They should have bought it by now. (But I don't know if they have bought it).
- I wonder if she passed her final exam this morning. She ought to have passed it easily. (But I don't know if she passed it).
- Sử dụng để chi một sự việc mà ta cho rằng đáng lẽ đã xảy ra nhưng lại không xayr ra.
Example:
- They should have arrived by nơ, but they aren't there yet.
- She ought to have passed her final exam easily. I was shocked that her failed.

7. MAY / MIGHT:
a. Dùng để diễn tả một điều gì đó có khả năng xảy ra hoặc có thể là thật ở hiện tại hoặc tương lai. (Trong trường hợp này MIGHT không phải là quá khứ của từ MAY)
Example:
- It may/might be my brother. (Đó có thể là chị tôi)
- I may/might buy new laptop next month. (Có thể tháng sau tôi sẽ mua một chiếc laptop mới).
** Khi dùng để dự đoán về khả năng một điều gì đó có thể xảy ra thì MAY hàm ý cơ hội xảy lơn hơn và chắc chắn hơn MIGHT.

b. Sử dụng trong lời xin phép với lối nói trang trọng
Example:
- May I go out? (Thưa cô cho em ra ngoài. Câu này chuyên sử dụng khi bạn muốn ra ngoài trong giờ học )
- May I open the door? (Tôi có thể mở cánh cửa được không?)
- I wonder if I might have a little more salad. (Liệu tôi có thể dùng thêm một ít salad không?)

c. MAY / MIGHT + BE + VEB-ing: Dùng để diễn đạt một điều gì đó đang xảy ra.
Example:
- They may/might be singing karaoke at home.

d. MAY / MIGHT + BEEN + VERB (past participle): Dùng để diễn đạt một điều gì đó có thể xảy ra trong quá khứ hoặc xảy ra trước một thời điểm trong tương lai.
Example:
- By the end of this week, I might have finished my homework.

e. MIGHT + HAVE + VERB (past participle): được sử dụng để nói về điều gì đó đã có thể xảy ra nhưng lại không xảy ra.
Example:
- It's ten o'clock. They might have arrived now.

8. NEEDN’T : được dùng để diễn đạt sự không cần thiết ở hiện tại và tương lai.
Example:
- We needn't have hurried. We got there far too early.
- You needn't have worried. You can do it.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
Cách sử dụng động từ khiếm khuyết (Modal verb) trong tiếng anh
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» GTA IV (PC) DVDrip

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Khu vực học tập :: Ngoại ngữ-
Chuyển đến